phải chăng

Học thuật
Thân thiện
phải chăng

Giá của chiếc áo này rất phải chăng.

Định nghĩa
  1. Phó từ:

    • Dùng để đặt câu hỏi nghi vấn, thườngđầu câu, nhằm xác nhận lại một điều đó đúng không, phải không: Từ này được dùng để hỏi lại hoặc bày tỏ sự hoài nghi về một sự việc, một nhận định nào đó.
  2. Tính từ:

    • Hợp lẽ, hợp lý, vừa phải: Chỉ sự vật, sự việc, hành vi nào đómức độ chấp nhận được, không thái quá, phù hợp với lẽ thường đạo .
    • mức độ trung bình, vừa phải, không quá cao cũng không quá thấp: Thường dùng để nói về giá cả, mức độ.
dụ sử dụng
  • Phó từ (đặt câu hỏi):

    • Phải chăng anh đã quên lời hứa? ( phải anh đã quên lời hứa không?)
    • Phải chăng hôm nay trời sẽ mưa? (Liệu phải hôm nay trời sẽ mưa?)
  • Tính từ:

    • Anh ấy một người rất phải chăng trong cách cư xử. (Anh ấy một người rất hợp lý trong cách cư xử.)
    • Cửa hàng này bán hàng với giá cả phải chăng. (Cửa hàng này bán hàng với giá cả vừa phải, hợp lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Biết điều phải chăng": Hiểu biết phân biệt được đúng sai, hợp lý hay không hợp lý.

    • Người trưởng thành cần biết điều phải chăng. (Người trưởng thành cần biết phân biệt đúng sai, hợp lý.)
  • Dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn học để tạo giọng điệu nghi vấn, suy .

    • Phải chăng hạnh phúc đôi khi thật giản đơn? ( phải hạnh phúc đôi khi thật giản đơn?)
Biến thể từ gần giống
  • Hợp lý (tính từ): Có lý lẽ, căn cứ, phù hợp với lẽ thường.

    • Đề nghị của anh ấy rất hợp lý. (Đề nghị của anh ấy rất có lý.)
  • Phải lẽ (tính từ): Đúng với lẽ phải, đạo (thường dùng trong khẩu ngữ).

    • Làm như thế mới phải lẽ. (Làm như thế mới đúng với lẽ phải.)
Từ đồng nghĩa
  • phải... không? (cụm từ nghi vấn): Dùng để hỏi xác nhận.
  • Hợp tình hợp lý (thành ngữ): Rất phù hợp, vừa tình vừa có lý.
  • Vừa phải (tính từ): Ở mức độ trung bình, không quá.
Các cụm từ liên quan
  • Giá cả phải chăng: Cụm từ cố định, chỉ mức giá hợp lý, vừa túi tiền.
    • Chúng tôi tìm một khách sạn giá cả phải chăng. (Chúng tôi tìm một khách sạn mức giá hợp lý.)
Thành ngữ liên quan
  • Phải trái trắng đen: Thành ngữ chỉ việc phân biệt rõ ràng đúng sai, tốt xấu.
    • Anh ta người rõ ràng, biết phân biệt phải trái trắng đen. (Anh ta người rõ ràng, biết phân biệt đúng sai tốt xấu.)
phải chăng

Giá của chiếc áo này rất phải chăng.

  1. l. ph. 1. Hợp lẽ trái lẽ : Biết điều phải chăng. 2. Vừa vừa, ở mức thường : Giá phải chăng. 3. đúng không : Phải chăng chính anh đã đánh mất bút máy ?